사도행전 썸네일형 리스트형 감람산 언약의 기다림(사도행전 1:4~5) 베트남어 기도수첩 30.12 Chờ đợi giao ước núi Ô li ve Công vụ các sứ đồ 1:4-5 Lúc ở với các sứ đồ, Ngài dặn rằng đừng ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem, nhưng phải ở đó chờ điều Cha đã hứa, là điều các ngươi đã nghe ta nói. Vì chưng Giăng đã làm phép báp-tem bằng nước, nhưng trong ít ngày, các ngươi sẽ chịu phép báp-tem bằng Ðức Thánh Linh. Hội thánh ban đầu đã chờ đợi sự ứng nghiệm giao ước Chúa ban cho trên .. 더보기 당연 – 구원 받은 자의 축복(사도행전 18:1~4) 베트남어 기도수첩 12.12 Tính đương nhiên – chúc phúc của người được cứu rỗi Công vụ các sứ đồ 18:1-4 “Rồi đó, Phao-lô đi khỏi thành A-thên, mà tới thành Cô-rinh-tô. Tại đó, người gặp một người Giu-đa, tên là A-qui-la, quê ở xứ Bông, mới từ nước Y-ta-li đến đây với vợ mình là Bê-rít-sin, bởi vì vua Cơ-lốt có chỉ truyền mọi người Giu-đa phải lánh khỏi thành Rô-ma; Phao-lô bèn hiệp với hai người. Vì đồng n.. 더보기 사명_使命(사도행전 1:8) 베트남어 기도수첩 10.12 Sứ mệnh Công vụ các sứ đồ 1:8 “Nhưng khi Ðức Thánh Linh giáng trên các ngươi, thì các ngươi sẽ nhận lấy quyền phép, và làm chứng về ta tại thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, xứ Sa-ma-ri, cho đến cùng trái đất” Nhiều người bởi không xác định rõ về tương lai của mình nên đang có sự chờ đợi và lo lắng. Thế nhưng tại núi Ô li ve Đức Chúa Giê su đã ban cho các môn đồ sự chắc chắn và l.. 더보기 소명_召命(사도행전 1:3) 베트남어 기도수첩 09.12 Sự kêu gọi Công vụ các sứ đồ 1:3 “Sau khi chịu đau đớn rồi, thì trước mặt các sứ đồ, Ngài lấy nhiều chứng cớ tỏ ra mình là sống, và hiện đến với các sứ đồ trong bốn mươi ngày, phán bảo những sự về nước Ðức Chúa Trời.” Trong kinh thánh có dòng chảy của lời Chúa. Nếu xem kinh thánh mà không thể nhận biết điều này thì cũng sẽ dễ dàng đưa ra kết luận thoát ra khỏi ý muốn của Đức Chúa.. 더보기 이전 1 ··· 51 52 53 54 55 56 57 다음